BAN QLDA THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 2 VỚI CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÒN LẠI TRONG 05 THÁNG CUỐI NĂM 2011 (THÁNG 8/2011÷12/2011)
1. CÁC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CÒN LẠI:
1.1. Công tác thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Hoàn thành đường thi công - vận hành vào 31/8/2011.
- Hoàn thành hệ thống điện thi công vào 15/8/2011.
- Hoàn thành Nhà Ban A, đưa vào sử dụng tháng 9/2011.
- Hoàn thành hệ thống thông tin liên lạc vào 15/8/2011.
- Xây dựng công trình phụ trợ đáp ứng phục vụ thi công.
1.2. Công tác thi công xây dựng công trình chính:
- Thông hầm dẫn dòng vào 30/11/2011.
- Chuẩn bị các điều kiện lấp sông vào 20/02/2012.
- Khai thác mỏ đá đảm bảo khối lượng dự trữ để đắp đập dâng năm 2012.
- Thi công các khối lượng xây dựng công trình chính còn lại với khối lượng công tác chính như sau (theo tiến độ năm 2011 đã được EVN phê duyệt):
+ Đào đất đá hở : 4.430.000 m3.
+ Đào ngầm hầm phụ (HP1,HP2,HP3) :504 md.
+ Đào ngầm hầm dẫn nước:3.009 md.
+ Đào ngầm hầm dẫn dòng:376 md.
+ Bê tông ngầm:32.702 m3.
+ Lắp đặt thiết bị::1.017 Tấn.
1.3. Công tác nội nghiệp:
- Tuyển dụng lực lượng cán bộ giám sát đủ về số lượng, đảm bảo về năng lực .
- Trình EVN phê duyệt Tổng tiến độ thực hiện dự án.
- Trình EVN phê duyệt điều chỉnh tiến độ thi công năm 2011 và kế hoạch vốn năm 2011 phù hợp với thực tế 05 tháng cuối năm 2011.
- Trình EVN phê duyệt kế hoạch vốn năm 2012.
- Hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu thiết bị.
- Hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu Tư vấn nước ngoài hỗ trợ Ban thẩm tra Thiết kế BVTC và quản lý chất lượng (Gói 30).
- Bổ sung vào Thiết kế BVTC bảng thống kê khối lượng theo danh mục công việc trong Bảng giá hợp đồng để làm cơ sở pháp lý cho việc nghiệm thu và theo dõi quản lý hợp đồng.
2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
2.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức của Ban: Bổ sung thêm lãnh đạo ban, lãnh đạo phòng; xây dựng bộ máy thực hiện công tác tư vấn giám sát đủ mạnh để tự thực hiện công tác giám sát chất lượng. Bố trí 01 Lãnh đạo Ban thường xuyên tại công trường để giải quyết công việc kịp thời và hiệu quả.
2.2. Ổn định nơi ăn ở và làm việc tại công trường.
2.3. Rà soát và điều chỉnh lại tiến độ cung cấp BVTC, tập trung và nhanh chóng giải quyết các vấn đề thẩm tra / thẩm định, phê duyệt thiết kế, đặc biệt là các thay đổi thiết kế.
2.4. Thống nhất tiến độ chi tiết các gói thầu với nhà thầu để làm cơ sở theo dõi, đánh giá và điều chỉnh giá hợp đồng; sớm trình EVN phê duyệt Tổng tiến độ thi công.
2.5. Tập trung chỉ đạo quyết liệt các công việc còn lại trong năm của các hạng mục: Nhà Ban A, đường, điện, hầm dẫn dòng, mỏ đá.
2.6. Đẩy nhanh công tác lựa chọn nhà thầu thiết bị để sớm ký hợp đồng chọn nhà thầu thực hiện đáp ứng tiến độ, đảm bảo sự đồng bộ giữa công tác xây và lắp.
Đà Nẵng, ngày 01/8/2011