Các yêu tố gây chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, sân chơi toàn cầu của Ngành xây dựng được mở ra, mang lại nhiều những vận hội mới và cũng nhiều những khó khăn thách thức.
Tuy nhiên những năm gần đây, sẽ là quá xa xỉ khi nói đến dự án này hay dự án kia đảm bảo tiến độ và không vượt tổng mức đầu tư ban đầu. Trong bất kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình, các yếu tố chính cần phải đảm bảo là phạm vi hoặc quy mô của dự án (Scope), tổng mức đầu tư (Money) và tiến độ thực hiện dự án (Time). Ba yếu tố này tạo thành một tam giác dự án (Triangle project), trong đó Scope – Money – Time là mỗi cạnh của tam giác dự án. Khi một cạnh (yếu tố) nào đó thay đổi thì sẽ làm các cạnh khác thay đổi theo. Một dự án được gọi là quản lý tốt khi tam giác này ít thay đổi so với tam giác được tạo ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
Thực tế cho thấy các nhà làm xây dựng của chúng ta đã và đang bị mất thị trường ngay chính trên sân nhà của mình, hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ và vượt tổng mức đầu tư ban đầu làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cũng như khả năng lực cạnh tranh.
Nguyên nhân của việc chậm tiến độ và vượt chi phí thì có rất nhiều như thể chế chính sách, sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan trung ương và địa phương, các yếu tố tác động của thị trường thế giới, năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng ..vv. Trong nội dung của bài này, chúng ta chỉ bàn đến các yêu tố gây chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi côngvà xếp hạng chúng theo mức độ ảnh hưởng.Các yếu tố này còn được xem xét dưới các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn và tổng hợp chung của tất cả. Từ nghiên cứu, ta thấy rằng yếu tố con người ảnh hưởng rất lớn trong vấn đề chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án đầu tư xây dựng.
Một nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê kết quả từ các phản hồi của những người có nhiều năm kinh nghiệm làm công tác xây dựng bằng cách gửi bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn. Kết quả của nghiên cứu như sau (*):
Bảng 1: Tỷ lệ các bên liên quan trong dự án phản hồi.
| Thành phần | Số lượng bảng câu hỏi đã gửi | Số lượng phản hồi nhận được | Tỷ lệ phản hồi (%) | Tỷ lệ thành phần (%) |
| Chủ đầu tư | 84 | 29 | 34.5 | 33.3 |
| Tư vấn | 86 | 20 | 23.2 | 23.0 |
| Nhà thầu | 115 | 38 | 33 | 43.7 |
| Tổng cộng | 285 | 87 | 30.5 | 100 |
Bảng 2: Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến vượt chi phí và chậm tiến độ theo đơn vị Tư vấn
| Xếp hạng | Các yêu tố gây vượt chi phí và chậm tiến độ | Mức độ ảnh hưởng | Không biết (%) |
| Lớn (%) | Trung bình (%) | Không ảnh hưởng (%) |
| 1 | Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu dự án | 65 | 30 | 5 | 0 |
| 2 | Yếu kém của Ban/công tác quản lý dự án | 65 | 30 | 0 | 5 |
| 3 | Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém | 65 | 30 | 0 | 5 |
| 4 | Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công | 65 | 20 | 10 | 5 |
| 5 | Thiết kế thay đổi | 50 | 40 | 10 | 0 |
| 6 | Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác | 40 | 50 | 10 | 0 |
| 7 | Phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp | 35 | 55 | 5 | 5 |
| 8 | Sự biến động giá cả trên thị trường | 30 | 40 | 25 | 5 |
| 9 | Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành | 30 | 70 | 0 | 0 |
| 10 | Công việc phát sinh | 30 | 45 | 20 | 5 |
| 11 | Các sai sót trong quá trình thi công | 25 | 60 | 10 | 5 |
| 12 | Chậm trễ, thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án | 25 | 50 | 15 | 10 |
| 13 | Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc | 20 | 70 | 5 | 5 |
| 14 | Sự yếu kém của thầu phụ | 20 | 70 | 5 | 5 |
| 15 | Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành | 20 | 65 | 10 | 5 |
| 16 | Các sai sót trong thiết kế | 20 | 60 | 20 | 0 |
| 17 | Vật tư thiếu thốn hay hiếm | 20 | 60 | 10 | 10 |
| 18 | Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế | 20 | 50 | 15 | 15 |
Bảng 3: Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến vượt chi phí và chậm tiến độ theo Chủ đầu tư
| Xếp hạng | Các yêu tố gây vượt chi phí và chậm tiến độ | Mức độ ảnh hưởng | Không biết (%) |
| Lớn (%) | Trung bình (%) | Không ảnh hưởng (%) |
| 1 | Khả năng tài chính của nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công | 69 | 28 | 3 | 0 |
| 2 | Yếu kém của Ban/công tác quản lý dự án | 66 | 28 | 3 | 3 |
| 3 | Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém | 59 | 34 | 3 | 3 |
| 4 | Thiết kế thay đổi | 52 | 45 | 3 | 0 |
| 5 | Các sai sót trong thiết kế | 49 | 48 | 0 | 3 |
| 6 | Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu của dự án | 48 | 41 | 3 | 7 |
| 7 | Sự biến động giá cả trên thị trường | 48 | 28 | 14 | 10 |
| 8 | Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế | 45 | 41 | 0 | 14 |
| 9 | Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành | 41 | 48 | 7 | 3 |
| 10 | Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc | 41 | 48 | 7 | 3 |
| 11 | Công việc phát sinh | 41 | 38 | 14 | 7 |
| 12 | Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác | 38 | 55 | 3 | 3 |
| 13 | Sự yếu kém của thầu phụ | 38 | 41 | 10 | 10 |
| 14 | Các sai sót trong quá trình thi công | 31 | 52 | 14 | 3 |
| 15 | Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành | 28 | 52 | 14 | 7 |
| 16 | Chậm trễ, thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án | 24 | 62 | 7 | 7 |
| 17 | Vật tư thiếu thốn hay hiếm | 21 | 62 | 7 | 10 |
Bảng 4: Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến vượt chi phí và chậm tiến độ theo Nhà thầu thi công
| Xếp hạng | Các yêu tố gây vượt chi phí và chậm tiến độ | Mức độ ảnh hưởng | Không biết (%) |
| Lớn (%) | Trung bình (%) | Không ảnh hưởng (%) |
| 1 | Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu thi công | 71 | 16 | 8 | 5 |
| 2 | Yếu kém của Ban/công tác quản lý dự án | 66 | 16 | 13 | 5 |
| 3 | Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém | 63 | 26 | 3 | 8 |
| 4 | Vật tư thiếu thốn hay hiếm | 45 | 50 | 3 | 3 |
| 5 | Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu của dự án | 55 | 24 | 13 | 8 |
| 6 | Vật tư thiếu thốn hay hiếm | 45 | 50 | 3 | 3 |
| 7 | Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế | 42 | 39 | 16 | 3 |
| 8 | Thiết kế thay đổi | 42 | 53 | 3 | 3 |
| 9 | Sự biến động giá cả trên thị trường | 37 | 47 | 13 | 3 |
| 10 | Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác | 34 | 47 | 13 | 5 |
| 11 | Các sai sót trong thiết kế | 32 | 58 | 8 | 3 |
| 11 | Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc | 32 | 55 | 11 | 3 |
| 12 | Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành | 29 | 63 | 5 | 3 |
| 13 | Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành | 29 | 63 | 5 | 3 |
| 14 | Sự yếu kém của thầu phụ | 29 | 61 | 11 | 0 |
| 15 | Phương pháp, công nghệ thi công, lạc hậu, không phù hợp | 26 | 66 | 3 | 5 |
| 16 | Nhân công thiếu, không đáp ứng được yêu cầu | 26 | 58 | 13 | 3 |
| 17 | Các sai sót trong quá trình thi công | 21 | 66 | 11 | 3 |
| 18 | Công việc phát sinh | 21 | 58 | 18 | 3 |
Qua các bảng tổng kết xếp hạng các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất theo quan điểm của các bên liên quan đến một dự án đầu tư xây dựng (các yếu tố có mức độ “ảnh hưởng lớn” >= 20%), chúng ta có thể thấy được các yếu tố đang gây chậm tiến độ và vượt chi phí hiện nay ở các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam trong giai đoạn thi công. Xem xét các yếu tố này chúng ta có thể rút ra những vấn đề:
- Có một sự tương đồng khá lớn giữa các bên trong việc nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ và vượt chi phí của dự án trong giai đoạn thi công, trong đó 4 yếu tố hàng đầu là: Yếu kém của Ban/công tác QLDA; tổ chức quản lý và giám sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu được sự đồng ý rất cao giữa các bên. Giữa Chủ đầu tư và nhà thầu có một sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu: Khả năng tài chính của Chủ đầu tư đối với nhà thầu; khả năng tài chính của nhà thầu đối với Chủ đầu tư, điều này cũng là một điều dễ hiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa hai bên trong dự án.
- Đối với nhà thầu, vật tư thiếu là một yếu tố quan trọng (45% ảnh hưởng lớn), Chủ đầu tư lại cho rằng các sai sót trong thiết kế ảnh hưởng lớn đến việc vượt chi phí và chậm tiến độ ở các dự án của họ (52% ảnh hưởng lớn).
- Vấn đề thiết kế thay đổi, sự biến động giá cả gần như xếp hạng giống nhau giữa các bên. Đây là những vấn đề của ngành xây dựng và thị trường. Thời gian qua, những cơn sốt giá xi măng, giá thép đã làm các công trường bị trì trệ và chi phí bị đội lên so với giá dự toán gây rất nhiều thiệt hại cho cả nhà thầu lẫn Chủ đầu tư.
- Sự khác biệt giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế đối với Chủ đầu tư và nhà thầu là yếu tố quan trọng (xếp hạng lần lượt 8 và 7) với trên 40% các dự án được hỏi đều chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố này.
- Trên 89% tất cả các bên trong dự án cho rằng việc chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành ít hay nhiều đã ảnh hưởng tới việc chậm trễ tiến độ. Đối với phương pháp và công nghệ thi công lạc hậu, 90% tư vấn và nhà thầu cho rằng nó ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án nhưng Chủ đầu tư lại không quan tâm đến vấn đề này.
- Nhân công thiếu/không đáp ứng được yêu cầu tác động đến Nhà thầu khá lớn trong việc bảo đảm tiến độ và chi phí cho dự án (84% các Nhà thầu).
- Các yếu tố tiếp theo gây chậm trễ và vượt chi phí đó là: Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác; Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc; Sự yếu kém của thầu phụ; Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành; Các sai sót trong quá trình thi công; Các công việc phát sinh.
Từ kết quả và phân tích ở trên, các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt chi phí ở các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công hầu hết các vấn đề đều nằm ở con người hay công tác quản lý. Để nhanh chóng hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố trên cần đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực, hoàn thiện và phát triển theo hướng chuyên nghiệp hoá công tác quản lý trong hoạt động xây dựng./.
Thành Chung - P2
(*): Nguồn tạp chí xây dựng số 4/2007